LEARNING AND TEST JAPANESE

LEARNING AND TEST JAPANESE
LEARNING AND TEST JAPANESE

Thứ Sáu, 21 tháng 3, 2014

Ngữ pháp tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài số 9


1.Trợ từ が chỉ đối tượng của 2 tính từ すき、きらい。
N + が + 好き(thích)です。(好きではありません)
N + が + きらい(ghét)です。(きらいではありません)

コーヒーが好(す)きです。
Thích uống cà phê.

彼女(かのじょ)は肉(にく)が好(す)きではありません。
Cô ấy không thích ăn thịt.

スポーツがきらいです。
Ghét chơi thể thao.

りんごはすきですか、きらいですか。
Táo thì thích hay là ghét?

2.どんな( nào ) + N + が すき(thích)です。(thích N nào ?)

どんなえいががすきですか。
Bạn thích loại phim nào?

かんこくのえいががすきです。
Thích phim của Hàn quốc.

3.N + が 上手(じょうず)(giỏi)です。

  N + が 下手(へた)(dở)です。

かれはダンスが上手です。
Anh ấy múa giỏi.

お母さんは料理(りょうり)が上手(じょうず)ですか。
Mẹ bạn nấu anh giỏi phải không ?
はい、とても上手(じょうず)です。
Vâng , rất giỏi.
マイさんは日本語(にほんご)が下手(へた)です。
Mai nói tiếng Nhật dở.

ランさんは歌(うた)が下手(へた)ですか。
Lan hát dở phải không?
はい、とても下手(へた)です。
Vâng , rất dở .

4. N  + が + わかります。(hiểu N)

日本語(にほんご)がわかりますか。
Có hiểu tiếng Nhật không ?
はい、わかります。
Vâng , tôi hiểu.
いいえ、わかりません。
Không, tôi không hiểu.

5.よく + V-ます: Nhiều , thường ( khoảng 90% - 95%)
よく働きます。Làm việc nhiều.

6.だいたい + V-ます: đại khái ( khoảng 80% - 90%)
だいたいわかります。Đại khái hiểu.

7.すこし + V-ます: một chút , một ít ( 10 % - 20%)
すこしわかります。Hiểu một chút.

8.あまり + V-ません: Không ~ lắm ( khoảng 5% - 10%)
あまりわかません。Không hiểu lắm.

9.ぜんぜん + V-ません:Hoàn toàn ~ không
ぜんぜんわかりません。Hoàn toàn không hiểu.

10. N  + が + あります。( có N)

 N + が + ありません。( không có N)

いそがしいです。じかんがありません。
Do bận rộn. Không có thời gian.

土.日曜日いっしょにきょうとへいきませんか。
Thứ 7 và chủ nhật cùng nhau di Kyoto nhé?
すみません、やくそくがあります。
Xin lỗi , có cuộc hẹn.

11. N  + を /が たくさん(nhiều) + V-ます。

ごはんをたくさん食(た)べます。
Ăn nhiều cơm.

お金(かね)がたくさんあります。
Có nhiều tiền.

12. N(câu)     +  から ( vì )、 N(câu) 。( ~ vì , ~ )

きょうはこどもの誕生日(たんじょうび)ですから、はやくかえります。
Hôm nay vì sinh nhật đứa trẻ, nên trở về sớm.

お金(かね)がありせんから、どこも行(い)きません。
Vì không có tiền , không có đi đâu hết

13. どうして: Tại sao 

どうして (tại sao) +  ですか。

どうしてカラオケの店(みせ)へいきませんか。
Tại sao không đi đến tiệm hát ?
うたが下手(へた)ですから。

Vì hát dở .

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét