1.Trợ từ が chỉ đối tượng của 2 tính từ すき、きらい。
N + が + 好き(thích)です。(好きではありません)
N + が + きらい(ghét)です。(きらいではありません)
コーヒーが好(す)きです。
Thích uống cà phê.
彼女(かのじょ)は肉(にく)が好(す)きではありません。
Cô ấy không thích ăn thịt.
スポーツがきらいです。
Ghét chơi thể thao.
りんごはすきですか、きらいですか。
Táo thì thích hay là ghét?
2.どんな( nào ) + N + が すき(thích)です。(thích N nào ?)
どんなえいががすきですか。
Bạn thích loại phim nào?
かんこくのえいががすきです。
Thích phim của Hàn quốc.
3.N + が 上手(じょうず)(giỏi)です。
N + が 下手(へた)(dở)です。
かれはダンスが上手です。
Anh ấy múa giỏi.
お母さんは料理(りょうり)が上手(じょうず)ですか。
Mẹ bạn nấu anh giỏi phải không ?
はい、とても上手(じょうず)です。
Vâng , rất giỏi.
マイさんは日本語(にほんご)が下手(へた)です。
Mai nói tiếng Nhật dở.
ランさんは歌(うた)が下手(へた)ですか。
Lan hát dở phải không?
はい、とても下手(へた)です。
Vâng , rất dở .
4. N + が + わかります。(hiểu N)
日本語(にほんご)がわかりますか。
Có hiểu tiếng Nhật không ?
はい、わかります。
Vâng , tôi hiểu.
いいえ、わかりません。
Không, tôi không hiểu.
5.よく + V-ます: Nhiều , thường ( khoảng 90% - 95%)
よく働きます。Làm việc nhiều.
6.だいたい + V-ます: đại khái ( khoảng 80% - 90%)
だいたいわかります。Đại khái hiểu.
7.すこし + V-ます: một chút , một ít ( 10 % - 20%)
すこしわかります。Hiểu một chút.
8.あまり + V-ません: Không ~ lắm ( khoảng 5% - 10%)
あまりわかません。Không hiểu lắm.
9.ぜんぜん + V-ません:Hoàn toàn ~ không
ぜんぜんわかりません。Hoàn toàn không hiểu.
10. N + が + あります。( có N)
N + が + ありません。( không có N)
いそがしいです。じかんがありません。
Do bận rộn. Không có thời gian.
土.日曜日いっしょにきょうとへいきませんか。
Thứ 7 và chủ nhật cùng nhau di Kyoto nhé?
すみません、やくそくがあります。
Xin lỗi , có cuộc hẹn.
11. N + を /が たくさん(nhiều) + V-ます。
ごはんをたくさん食(た)べます。
Ăn nhiều cơm.
お金(かね)がたくさんあります。
Có nhiều tiền.
12. N(câu) + から ( vì )、 N(câu) 。( ~ vì , ~ )
きょうはこどもの誕生日(たんじょうび)ですから、はやくかえります。
Hôm nay vì sinh nhật đứa trẻ, nên trở về sớm.
お金(かね)がありせんから、どこも行(い)きません。
Vì không có tiền , không có đi đâu hết
13. どうして: Tại sao
どうして (tại sao) + ですか。
どうしてカラオケの店(みせ)へいきませんか。
Tại sao không đi đến tiệm hát ?
うたが下手(へた)ですから。
Vì hát dở .
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét