1. Cách chia động từ thể mệnh lệnh, cấm chỉ
辞書形
|
命令形
|
禁止形
|
なさい
| |
Nhóm 1
|
行く
書く 読む 話す 立つ 言う 帰る 走る |
行け
書け 読め 話せ 立て 言え 帰れ 走れ |
行くな
書くな 読むな 話すな 立つな 言うな 帰るな 走るな |
行きなさい
書きなさい 読みなさい 話なさい 立ちなさい 言いなさい 帰りなさい 走りなさい |
Nhóm II
|
見る
食べる 起きる 覚える |
見ろ
食べろ 起きろ 覚えろ |
見るな
食べるな 起きるな 覚えるな |
見なさい
食べなさい 起きなさい 覚えなさい |
Nhóm III
|
来(く)る
する |
来(こ)い
しろ |
来(く)るな
するな |
来(き)なさい
しなさい |
2. ~ と読(よ)みます。(đọc là ~ )
~ と書(か)いてあります。( viết là ~ )
これは「出口(でぐち)」と読(よ)みます。
Có này đọc là deguchi( cửa ra).
この漢字(かんじ)は何(なん)と読(よ)みます。
Chữ Kanji này đọc là gì?
あそこに「入(はい)るな」と書(か)いてあります。
Chỗ kia viết là hairuna ( cấm vào ).
3. X は Y という意味(いみ)です。( X có nghĩ là )
「立(た)ち入(い)り禁止(きんし)」は入るなという意味(いみ)です。
Tachiirikinshi có nghĩa là cấm vào.
「使用中(しようちゅう)」は今使(いまつか)っているという意味(いみ)です。
Shiyouchuu có nghĩa là đang sử dụng.
このマークはどういう意味(いみ)です。
Cái mác này có ý nghĩa gì.
「たばこを吸(す)うな」という意味(いみ)です。
Có nghĩa là cấm hút thuốc.
4.V-普通形(ふつうけい) + と言(い)っていました。(truyền lại lời ~ )
Dùng để truyền lại lới nhắn của người ở ngôi thứ 3.
田中(たなか)さんは明日休(あすやす)むと言(い)っていました。
Anh Tanaka nói ngày mai nghỉ.
社長(しゃちょう)は来週(らいしゅう)ハノイへ出張(しゅっちょう)すると言(い)っていました。
Giám đốc nói đi công tác vào tuần tới.
5.N + に + V-普通形(ふつうけい)(chia thể ngắn) + と伝えていただけませんか。
Dùng để nhờ người khác nhắn lại thông tin gì đó
カリナさんに明日(あした)のパーテイーは6月(がつ)からだと伝(つた)えていただけませんか。
Bữa tiệc ngày mai từ chị karina bắt đầu lúc 6 giờ.
6.V-ます + なさい。( hãy ~ )
漢字(かんじ)で書(か)きなさい。
Hãy viết bằng Kanji.
はやくご飯(はん)を食(た)べなさい。
Hãy ăn cơm nhanh lên.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét