LEARNING AND TEST JAPANESE

LEARNING AND TEST JAPANESE
LEARNING AND TEST JAPANESE

Thứ Sáu, 21 tháng 3, 2014

Ngữ pháp tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài số 23


1.
V / いadj(普通形) 
N   +  の     +  とき、 ~ 。( lúc nào , khi nào)
なadj  +  な

Dùng để nối 2 vế câu lại với nhau , biểu hiện thời điểm mà hành đông trong vế sau được thiết lập.

さびしいとき、音楽(おんがく)を聞(き)きます。
Khi buồn thì nghe nhạc.

ひまな時(とき)、テレビを見ます。
Khi rảnh thì xem ti vi.

6歳(さい)の時(とき)、小学校(しょうがっこう)に入(はい)ります。
Lúc 6 tuồi thì vào học tiểu học.

道(みち)を渡(わた)る時(とき)、車(くるま)に電気(でんき)をつけてください。
Khi băng qua đường hãy bật đèn xin nhan.

ハノイへ行(い)く時(とき)、お土産(みやげ)を買(か)います。(mua rồi mới đi )
Khi đi Hà nội thì mua quà tặng.

ハノイへ行った時(とき)、お土産(みやげ)を買(か)います。( đi rồi mới mua )
Khi đã đi Hà nội thì mua quà tặng.

2.
V-る      + と、~  。(hễ mà , nếu mà )
V-ない     + と、~  。

Dùng khi hành động A xảy ra thì kéo theo hành động B xảy ra.

電気(でんき)を消(け)すと、暗(くら)くなります。
Hễ mà tắt điện thì trở nên tối.
まっすぐ行(い)くと、銀行(ぎんこう)は右(みぎ)にあります。
Hễ mà đi thẳng thì có ngân hàng nằm bên phải.

このボタンを押(お)すと、テープが動(うご)きます。
Hễ mà ấn nút này thì băng cát sét chạy ( hoạt động).

CHÚ Ý:
+ Trong vế B thì chủ ngữ không phải là từ chỉ người
+ Trong vế B không sử dụng てください。
+ Trong vế B không sử dụng thể rủ rê V-ません、V-ましょう
+ Trong vế B không sử dụng V-たい

3.V-ない + と、 ~ (いけません、できません、こまります)

試験(しけん)がありますから、勉強(べんきょう)しないといけません。
Vì có kỳ thi nên phải học bài.

お金(かね)がないと、大変困(たいへんこま)ります。
Nếu mà không có tiền thì gặp nhiều khó khăn.

辞書(じしょ)がないと、単語(たんご)を調(しら)べることができません。
Nếu không có từ điển thì không thể tra từ vựng.

+ 大変(たいへん) :không đi với danh từ ( ví dụ : たいへんなしごと)+大変(たいへん)、とても:đi chung với tính từ 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét