1.V-る
V-た
V-ない
なadj + な + 場合は、 ~V2.( ~ trường hợp , ~ )
いadj
N + の
Dùng “trong trường hợp V1 thì V2”
火事(かじ)や地震(じしん)がある場合(ばあい)は、エレベーターを使(つか)わないで下(くだ)さい。
Trường hợp có động đất và hỏa hoạn hãy không sử dụng thang máy.
保証書(ほしょうしょ)をなくなった場合(ばあい)は、センターに連絡(れんらく)して下(くだ)さい。
Trường hợp mất thẻ bảo hiểm hãy liên lạc với trung tâm.
学校(がっこう)に遅(おく)れる場合(ばあい)は、クラス長(ちょう)に連絡(れんらく)して下(くだ)さい。
Trường hợp đến trường trễ hãy liên lạc với lớp trưởng.
財布(さいふ)をなくした場合(ばあい)は、警察(けいさつ)を知(し)らせたほうがいいです。
Trường hợp mất ví nên thông báo cho công an.
2.V-普通形(ふつうけい)
なadj + な + のに、 ~V2.( ~ mặc dù , ~ )
いadj
N + の
一生懸命勉強(いっしょうけんめいべんきょう)するのに、上手(じょうず)になりません。
Mặc dù chăm chỉ học nhưng mà không có giỏi.
今日(きょう)は日曜日(にちようび)なのに、学校(がっこう)へ行(い)かなければなりません。
Mặc dù hôm qua là chủ nhật nhưng phải đến trường.
彼女(かのじょ)はきれいのに、恋人(こいびと)がいません。
Mặc dù cô ấy đẹp nhưng không có người yêu.
彼女(かのじょ)はきれいじゃないのに、皆(みな)が大好(だいす)きです。
Mặc dù cô ấy không đẹp nhưng vẫn được mọi người rất yêu quý.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét