1
V-て 、
Vない + くて 、 ~ 。( ~ vì , ~ nên )
なadj、N + で 、
+ Vế sau thường đi với động từ thể khả năng hay động từ tự nó có tính khả năng .
+ Vế sau đi với động từ cảm giác hay cảm xúc.
+ Vế sau không di với てください、~たい 、~ましょう、 ~ませんか。
ニュースを聞(き)いて、びっくりました。
Vì nghe tin tức nên đã giật mình.
母(はは)の手紙(てがみ)を読(よ)んで、安心(あんしん)しました。
Vì đọc thư của mẹ nên đã an tâm.
話(はなし)が複雑(ふくざつ)で、よくわかりませんでした。
Vì câu chuyện phức tạp nên thường là không hiểu.
+ Hoạt động trong vế chỉ nguyên nhân phải diễn ra trước hành động ở vế chỉ kết quả.
明日会議(あしたかいぎ)があって、今日(きょう)は準備(じゅんび)しなければなりません。( câu sai )
2.V/ いadj普通形(ふつうけい) + ので、 ~。( vì , ~ )
なadj / N + な + ので、 ~。
日本語(にほんご)が分からないので、英語(えいご)で話(はな)していただきませんか。
Vì không hiểu tiếng Nhật nên có thể nói bằng tiếng Anh được không.
用事(ようじ)があるので、お先(さき)に失礼(しつれい)します。
Vì có việc riêng nên xin phép về trước.
+ Trợ từ が:dùng để trình bày một sự việc mà không biết rõ nó như thế nào.
あぶないので、さわるな。(câu sai không dùng )
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét