LEARNING AND TEST JAPANESE

LEARNING AND TEST JAPANESE
LEARNING AND TEST JAPANESE

Thứ Hai, 24 tháng 3, 2014

Ngữ pháp tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài số 39


1
V-て        、 
Vない    + くて 、 ~ 。( ~ vì , ~ nên )
いadj    + くて 、
なadj、N  + で  、
 
+ Vế sau thường đi với động từ thể khả năng hay động từ tự nó có tính khả năng .
+ Vế sau đi với động từ cảm giác hay cảm xúc.
+ Vế sau không di với てください、~たい 、~ましょう、 ~ませんか。
ニュースを聞(き)いて、びっくりました。

Vì nghe tin tức nên đã giật mình.
母(はは)の手紙(てがみ)を読(よ)んで、安心(あんしん)しました。

Vì đọc thư của mẹ nên đã an tâm.
話(はなし)が複雑(ふくざつ)で、よくわかりませんでした。

Vì câu chuyện phức tạp nên thường là không hiểu.

+ Hoạt động trong vế chỉ nguyên nhân phải diễn ra trước hành động ở vế chỉ kết quả.

明日会議(あしたかいぎ)があって、今日(きょう)は準備(じゅんび)しなければなりません。( câu sai )

2.V/ いadj普通形(ふつうけい)   + ので、 ~。( vì , ~ )
なadj / N + な   + ので、 ~。

日本語(にほんご)が分からないので、英語(えいご)で話(はな)していただきませんか。
Vì không hiểu tiếng Nhật nên có thể nói bằng tiếng Anh được không.

用事(ようじ)があるので、お先(さき)に失礼(しつれい)します。
Vì có việc riêng nên xin phép về trước.

+ Trợ từ が:dùng để trình bày một sự việc mà không biết rõ nó như thế nào.

あぶないので、さわるな。(câu sai không dùng )

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét