1.~ V1-て、~V2-て 、~ (V1 diễn ra V2 nối tiếp)
Thì của câu đó dùng để nối động từ với nhau, động từ cuối quyết định ( khi hành động diễn ra nối tiếp nhau)
朝七時(あさしちじ)に起(お)きて、散歩(さんぽ)して、朝(あさ)ごはんを食(た)べます。
Sáng nay thức dậy lúc 7 giờ đi bộ , đi ăn bữa sáng.
先週(せんしゅう)の日曜日京都(にちようびきょうと)へ行(い)って、映画(えいが)を見(み)て、買(か)い物(もの)しました。
Chủ nhật tuần trước đi đến Kyoto, đi xem phim , đã di mua sắm.
明日神戸(あすこうべ)へ行(い)って、友達(ともだち)に会(あ)います。
Ngày mai đi đến Koube gặp bạn.
2.~ V1-てから(vì )、V2-て ~ ( vì V1 rồi mới là V2 )
Dùng để nối hai hành động diễn ra kế tiếp nhau và hành động một kết thúc thì hành động hai diễn ra.
電話(でんわ)をかけてから、友達(ともだち)の家(いえ)へ行(い)きます。
Vì tôi gọi điện thoại rồi đi đến nhà bạn.
授業(じゅぎょう)が終(お)わってから、友達(ともだち)と食事(しょくじ)に行(い)きます。
Vì kết thúc giờ học rồi đi ăn cùng với bạn bè.
大学(だいがく)を出(で)てから、何(なに)をしたいですか。
Vì đã tốt nghiệp đại học rồi bạn muốn làm gì?
3.N1 + は + N2が + (adj) +です。(N1 adj có N2 )
+ N1 biểu thị chủ đề của câu.
+ N2 chỉ trạng thái, thuộc tính tính từ của chủ đề đó.
マイさんは髪(かみ)が長(なが)いです。
Mai có mái tóc dài.
日本(にほん)は山(やま)が多(おお)いです。
Nhật bản có nhiều núi.
小(ちい)さくて、きれいです。
Vừa nhỏ , vừa đẹp.
山田(やまだ)さんは髪(かみ)が長(なが)くて、背(せ)が高(たか)いです。
Chị Yamada có mái tóc vừa dài , vừa có dáng người cao.
このかばんは大(おお)きくて、重(おも)いです。
Cặp sách này vừa to , vừa nặng.
N1 + で + N2 + です。
このカメラは大(おお)きくて、重(おも)いです。
Máy ảnh này vừa lớn , vừa nặng.
田中(たなか)さんの奥(おく)さんは親切(しんせつ)で、優(やさ)しいです。
Vợ anh Tanaka vừa tử tế , vừa dịu dàng.
昨日(きのう)のパーテイーはにぎやかで、たのしかったです。
Bữa tiệc hôm qua vừa náo nhiệt , vừa vui vẻ.
マイさんは28歳(さい)で、独身(どくしん)です。
Mai vừa 28 tuổi , vừa độc thân.
6.どの(~ nào) + N + ですか。
ランさんはどの人(ひと)ですか。
Chị Lan là người nào?
あの人(ひと)です。
Người kia
この/その/あのかみが短(みじか)い人です。
Người có mái tóc ngắn này , đó , kia.
あの目(め)が大(おお)きくて、きれいな人(ひと)です。
Người vừa có mắt to kia, vừa đẹp.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét