LEARNING AND TEST JAPANESE

LEARNING AND TEST JAPANESE
LEARNING AND TEST JAPANESE

Thứ Hai, 24 tháng 3, 2014

Ngữ pháp tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài số 34



1.
V-る
V-た    + とおりに、 V2 ~ (làm theo , làm giống)
N+の
Dùng để hướng dẫn một ai đó làm gì.

私(わたし)が書(か)いたとおりに、字(じ)を書(か)いてください。
Hãy viết chữ theo tôi đã viết.

私(わたし)が言(い)うとおりに、やってください。
Hãy làm theo những gì tôi sẽ nói.

2.V-た   + あとで、 V2 ~  (sau khi , ~ )
N+の   + あとで、 V2 ~

家(うち)へ帰(かえ)ってから、御飯(ごはん)を食(た)べます。
Vì trở về nhà nên ăn cơm.
= 家(うち)へ帰(かえ)ったあとで、御飯(ごはん)を食(た)べます。
Sau khi trở về nhà thì ăn cơm.

仕事(しごと)が終(お)わったあとで、コーヒーを飲(の)みに行(い)きませんか。
Sau khi kết thúc công việc chúng ta đi uống cà phê nhé?

3.V-て       、 V2~ ます。(làm V2 trong trạng thái V
V-ない + で  、 V2~ ます。
+ V và V2 cùng song song tồn tại.

ビールにおこりを入(い)れて飲(の)みます。
Uống bia cho đá vào.

ビールにおこりを入(い)れないで飲(の)みます。
Uống bia không bỏ đá vào.

ふどうのかわをむいて食(た)べますか。
Ăn nho có phải lột vỏ không?

いいえ、むかないで食(た)べます。
Không, ăn không phải lột vỏ.

4.V-ない + で 、 V2 ~ (không là V , mà làm V 2)

今度(こんど)の日曜日(にちようび)どこも行(い)かないで、家(うち)でゆっくり休(やす)もうと思(おも)います。
Chủ nhật tuần này không có đi đâu hết mà ở nhà nghỉ ngơi thoải mái.

働(はたら)かないで、遊(あそ)びます。
Không có làm việc mà đi chơi.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét