LEARNING AND TEST JAPANESE

LEARNING AND TEST JAPANESE
LEARNING AND TEST JAPANESE

Thứ Sáu, 21 tháng 3, 2014

Ngữ pháp tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài số 21


1.
V-普通形(ふつうけい)(thể ngắn)      +
い、な 普通形(ふつうかたち)(thể ngắn)   + と思います。( nghĩ ~ )
N 普通形(ふつうかたち)(thể ngắn )       +

·   Dùng để suy nghĩ ý kiến, cảm tưởng của một người.
·   Dùng để dự đoán, suy đoán về một sự việc nào đó.

ファクスは便利(べんり)だと思(おも)います。
Tôi nghĩ máy fax thì tiện lợi.

明日雨(あしたあめ)が降ると思(おも)います。
Tôi nghĩ ngày mai trời mưa.

日本語(にほんご)はおもしろいと思(おも)いますか。
Bạn nghĩ tiếng Nhật thì thú vị phải không?
=>はい、おもしろいと思(おも)います。
Vâng , tôi nghĩ thú vị .
=>いいえ、おもしろくないと思(おも)います。
Không , tôi không nghĩ thú vị như vậy.
そう「は」思(おも)いません。
Tôi không nghĩ như vậy
私「も」そう思(おも)います。
Tôi cũng nghĩ như vậy

2. N + について どう 思(おも)いますか。( cảm tưởng cái gì đó )

日本(にほん)についてどう思(おも)いますか。
Bạn nghĩ về Nhật bản như thế nào?
=>物価(ぶっか)が高(たか)いと思(おも)います。
Tôi nghĩ là vật giá cao.

3. Câu trực tiếp:
(câu nói )  + といいます(nói)。 ( dùng trong văn nói )

食事(しょくじ)の前(まえ)に、「いただきます」といいます。
Trước khi ăn cơm thì nói cảm ơn đã làm những món ăn ngon.

友達(ともだち)にプレゼントをもらいました。何といいましたか。
Lúc đã nhận được quà từ bạn thì đã nói cái gì?
=>ありがとうございますといいました。
Nói xin cảm ơn.

私(わたし)はマイといいます。
Tôi là Mai.

これは日本語(にほんご)で「ボールペン」といいます。
Cái này trong tiếng Nhật gọi là bút bi.

4. Câu gián tiếp:
(Câu nói thể ngắn)  + といいます。 (truyền lời ai đó )

先生(せんせい)は明日漢字(あしたかんじ)の試験(しけん)があるといいました。
Cô giáo đã nói ngày mai có thi kiểm tra Kanji.

マイさんは日本語(にほんご)が面白(おもしろ)いといいました。
Mai đã nói tiếng Nhật thì thú vị.

社長(しゃちょう)は来週(らいしゅう)アメリカへ行(い)かないといいました。
Giám đốc đã nói tuần tối không đi Mỹ.

マイさんは昨日(きのう)のパーテイーが楽(たの)しかったといいました。
Mai đã nói bữa tiệc hôm qua vui nhộn.

5.
V-普通形(ふつうけい)(thể ngắn)      
い、な 普通形(ふつうかたち)(thể ngắn) + でしょう?( có lẽ ~ phải không )
N 普通形(ふつうかたち)(thể ngắn )     

·     Dùng để xác định lại một sự việc nào đó ( đúng không )
·     Hay dùng khi muốn người khác đồng tình với điều mình vừa nói ra.

明日休(あしたやす)みでしょう?
Có lẽ ngày mai nghỉ phải không?
=>ええ、休(やす)みです。
Vâng, nghỉ .

このカメラは高(たか)いでしょう?
Có lẽ máy ảnh này mắc phải không?
いいえ、そんなに高(たか)くないです。
Không , không mắc đâu.

明日(あした)パーテイーへ行くでしょう?
Ngày mai đi đến bữa tiệc phải không?
=>ええ、行(い)きます。
Vâng, có đi.
=>いいえ、行(い)きません。

Không , không đi.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét