LEARNING AND TEST JAPANESE

LEARNING AND TEST JAPANESE
LEARNING AND TEST JAPANESE

Thứ Hai, 24 tháng 3, 2014

Ngữ pháp tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài số 36



1.
V-る(chia thể từ điển )
V-可能形(かのうけい)(chia thể khả năng) + ように、 ~ 。( ~ để , ~ )
V-ない形(けい)(chia thế nai )
 Dùng để đề phòng 1 trường hợp nào đó hay dùng để trình bày 1 sự việc lấy kết quả tốt hơn làm mục tiêu.

はやく泳(およ)げるように、毎日練習(まいにちれんしゅう)しています。
Để bơi nhanh thì tôi đang luyện tập mỗi ngày.

日本人(にほんじん)と結婚(けっこん)できるように、日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)しなければなりません。
Để kết hôn với người nhật thì tôi phải học tiếng Nhật.

2.V-る(chia thể từ điển )
V-可能形(かのうけい)(chia thể khả năng) + ように + なります。(đã có thể)
V-ない形(けい)(chia thế nai )    + く   + なります

Diễn tả sự biến đổi, tiến triển 

やっとバイクにのれるようになりました。
Cuối cùng đã có thể đi được xe máy.

日本語(にほんご)で電話(でんわ)をかけられるようになりました。
Đã có thể gọi điện thoại nói chuyện bằng tiếng Nhật.

3.
V-る  + ように + してください。= Vてください
V-ない + ように + してください。= Vないで下さい。
(cố gắng làm gì dó )
+ Dùng để yêu cầu gián tiếp và lịch sự.

もっと野菜(やさい)を食(た)べるようにしてください。
Cố gắng ăn nhiều rau hơn nữa.

明日(あした)、ぜったいに会議(かいぎ)の時間(じかん)に遅(おく)れないでようにしてください。
Ngày mai tuyệt đối không được đến trễ thời gian cuộc họp.

+ Hoặc dùng trong những yêu cầu trực tiếp ngay tại chỗ không dùng  ようにしてください。

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét