1.V-て + も + いいですか。(làm V có đươc không )
えんぴつで書(か)いてもいいですか。
Viết bằng bút chì có được không?
ここでたばこをすってもいいですか。
Hút thuốc ở chỗ này có được không?
このけしゴムを使(つか)ってもいいですか。
Sử dụng tẩy (gôm) có được không?
はい(ええ)、いいです(よ)
Vâng , được đấy.
すみません、ちょっと...
Xin lỗi, một chút (ngụ ý không được… )
ここに座(すわ)ってもいいですか。
Ngồi chỗ này có được không?
2.V-て + は + いけません。( không được làm V)
Là câu trả lời cho câu V-て + いますđể từ chối vì một quy tắc nào đó.
美術館(びじゅつかん)で写真(しゃしん)を撮(と)ってもいいですか。
Chụp hình ở trong bảo tàng mỹ thuật có được không?
いいえ、とってはいけません。
Không, không được chụp.
図書館(としょかん)で話(はな)してはいけません。
Không được nói chuyện trong thư viện.
ここで遊(あそ)んではいけません。
Không được chơi ở chỗ này.
いけません / だめです。
Không được / không được .
3.V-て + います。( V đang điễn ra)
Dùng để diễn tả một hành động diễn ra rồi và kết quả của nó vẫn còn cho đến thời điểm nói.
マイさんは結婚(けっこん)しています。
Mai kết hôn rồi.
ホーチミン市(し)に住(す)んでいます。
Đang sống trong thành phố Hồ chí minh.
あの人(ひと)の名前(なまえ)を知(し)っていますか。
Bạn có biết tên của người kia không?
はい、知(し)っています。
Vâng , tôi biết.
いいえ、知(し)りません。
Không , tôi không biết.
バイクを持(も)っていますか。
Bạn có xe máy không?
はい、持(も)っています。
Vâng , tôi có.
いいえ、持(も)っていません。
Không , tôi không có.
4.V-て + います。( đang ~ )
Dùng để diễn tả hành động lặp đi lặp lại trong một khoảng thời gian dài .
ワットさんは桜大学(さくらだいがく)で英語(えいご)を教(おし)えています。
Thầy Watto đang dậy tiếng Anh ở đại học Sakura
父(ちち)はIMCで働(はたら)いています。
Bố tôi đang làm việc tại công ty IMC
トヨタは自動車(じどうしゃ)を作(つく)っています。
Toyota đang sản xuất xe ô tô ( xe hơi )
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét