Học cách chia tính từ, danh từ dạng phủ định, khẳng định, so sánh tính chất của 2 danh từ.
1. Cách chia tính từ, danh từ thể khẳng định, phủ định
Khẳng định hiện tại, tương lai
|
Phủ định hiện tại, tương lai
|
Quá khứ khẳng định
|
Quá khứ phủ định
| |
い
|
Aいです。
|
Aくないです
|
Aかった
|
Aくなかったです
|
な
|
Aなです。
|
Aじゃありません
|
Aでした
|
Aじゃありませんでした
|
N
|
Nです。
|
Nじゃありません
|
Nでした
|
Nじゃありませんでした
|
+ Tính từ な:( quá khứ khẳng định )
N + な(adj) + でした。
おとといは雨(あめ)でしたか。
Ngày hôm kia đã trời mưa phải không ?
はい、雨(あめ)でした。
Vâng, trời đã mưa.
いいえ、雨(あめ)じゃありませんでした。
Không, trời đã không mưa.
先週(せんしゅう)の日曜日(にちようび)はいい天気(てんき)でした。
Chủ nhật tuần trước trời đẹp.
+ Tính từ な : (quá khứ phủ định)
N + な(adj) + じゃありませんでした。
先週(せんしゅう)の土曜日(どようび)はいい天気(てんき)じゃありませんでした。
Thứ bảy tuần trước trời đã không có đẹp.
+ Tính từ い: ( quá khứ khẳng định )
N + い(adj) + かった + です。
さむい => さむかった
先月(せんげつ)の試験(しけん)は難(むずか)しかったです。
Kỳ thi tháng trước thì khó.
+ Tính từ い : (quá khứ phủ định )
N + い(adj) + くなかった + です。
さむくない => さむくなかった
昨日(きのう)のパーテイは楽(たの)しかったですか。
Bữa tiệc hôm qua đã vui vẻ phải không ?
はい、楽(たの)しかったです。
Vâng , vui vẻ.
いいえ、楽(たの)しくなったです。
Không, không có vui vẻ.
ハノイはどうでしたか。
Hà nội đã như thế nào?
きれいでした / すずしかったです。
Là nơi Đẹp / yên tĩnh.
+ いい => よくない
+よかった=>よくなかった
2. So sánh tính chất của hai danh từ
N1 + は N2 + より(hơn) + adj + です。
(N1 adj hơn N2)
中国(ちゅうごく)は日本(にほん)より大(おお)きいです。
Trung quốc lớn hơn Nhật bản.
飛行機(ひこうき)は船(ふね)より速(はや)いです。
Máy bay nhanh hơn thuyền.
マイさんはランさんより歌(うた)が上手(じょうず)です。
Mai hát hay hơn Lan .
中国(ちゅうごく)はベトナムよりずっとひとが多(おお)いです。
Trung quốc nhiều người hơn Việt nam.
3. N1 と N2 と + どちら(cái nào) + が + adj + ですか。
N1(N2)+ のほう(về phía) + が + adj + です。
(N1 và N2 adj chọn cái nào )
(=> về phía N1(N2) thì adj hơn )
+どれ : dùng để nói từ 3 vật trở lên
+どちら : dùng để nói từ 2 vật trở xuống
肉(にく)と魚(さかな)とどちらが好(す)きですか。
Thịt và cá thì thích cái nào ?
肉(にく)のほうが好(す)きです。
Về thịt thì thích hơn.
春(はる)と秋(あき)とどちらが好(す)きですか。
Mùa xuân và mùa thu thì thích mùa nào?
どちらも好(す)きです。
Mùa nào cũng thích hết.
お茶(ちゃ)とコーヒーとどちらがいいですか。
Trà và cà phê thì cái nào tốt ?
コーヒーのほうがいいです。
Về cà phê thì tốt hơn.
夏(なつ)は冬(ふゆ)より好(す)きです。
Mùa hè thích hơn mà đông.
冬(ふゆ)よりなつのほうが好(す)きです。
Về phần mùa xuân thích hơn mùa đông.
4. N1(の中)で + (từ để hỏi ) + がいちばん(nhất) + adj + ですか。
=> N2 + がいちばん(nhất) + adj +です。
スパーツで何(なに)がいちばん好(ず)きですか。
Thích cái gì nhất ở trong thể thao?
サッカーがいちばん好(ず)きです。
Thích bóng đá nhất.
クラスで誰(だれ)がいちばん日本語(にほんご)が上手(じょうず)ですか。
Ai học giỏi tiếng Nhật nhất trong lớp?
ランさんがいちばん上手(じょうず)です。
Lan học giỏi nhất.
ベトナムでどこがいちばん涼(すず)しいですか。
Nơi nào mát mẻ nhất ở Việt nam?
=>ダラットがいちばんすずしいです。
Đà lạt mát mẻ nhất.
一年(いちねん)でいつがいちばん暑(あつ)いですか。
Khi nào thì nóng nhất trong năm?
六月(ろくがつ)がいちばん暑(あつ)いです。
Tháng 6 nóng nhất.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét