LEARNING AND TEST JAPANESE

LEARNING AND TEST JAPANESE
LEARNING AND TEST JAPANESE

Thứ Sáu, 21 tháng 3, 2014

Ngữ pháp tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài số 12


Học cách chia tính từ, danh từ dạng phủ định, khẳng định, so sánh tính chất của 2 danh từ.
1. Cách chia tính từ, danh từ thể khẳng định, phủ định


Khẳng định hiện tại, tương lai
Phủ định hiện tại, tương lai
Quá khứ khẳng định
Quá khứ phủ định
い
Aいです。
Aくないです
Aかった
Aくなかったです
な
Aなです。
Aじゃありません
Aでした
Aじゃありませんでした
N
Nです。
Nじゃありません
Nでした
Nじゃありませんでした

+ Tính từ な:( quá khứ khẳng định )
N + な(adj) + でした。

おとといは雨(あめ)でしたか。
Ngày hôm kia đã trời mưa phải không ?
はい、雨(あめ)でした。
Vâng, trời đã mưa.
いいえ、雨(あめ)じゃありませんでした。
Không, trời đã không mưa.

先週(せんしゅう)の日曜日(にちようび)はいい天気(てんき)でした。
Chủ nhật tuần trước trời đẹp.

+ Tính từ な : (quá khứ phủ định)
N + な(adj) + じゃありませんでした。

先週(せんしゅう)の土曜日(どようび)はいい天気(てんき)じゃありませんでした。
Thứ bảy tuần trước trời đã không có đẹp.

+ Tính từ い: ( quá khứ khẳng định )
N + い(adj) + かった + です。

さむい => さむかった

先月(せんげつ)の試験(しけん)は難(むずか)しかったです。
Kỳ thi tháng trước thì khó.

+ Tính từ い : (quá khứ phủ định )
N + い(adj) + くなかった + です。

さむくない  => さむくなかった

昨日(きのう)のパーテイは楽(たの)しかったですか。
Bữa tiệc hôm qua đã vui vẻ phải không ?
はい、楽(たの)しかったです。
Vâng , vui vẻ.
いいえ、楽(たの)しくなったです。
Không, không có vui vẻ.

ハノイはどうでしたか。
Hà nội đã như thế nào?
きれいでした / すずしかったです。
Là nơi Đẹp / yên tĩnh.

+ いい => よくない
+よかった=>よくなかった

2. So sánh tính chất của hai danh từ
N1 + は N2 + より(hơn) +  adj  + です。

(N1 adj hơn N2)

中国(ちゅうごく)は日本(にほん)より大(おお)きいです。
Trung quốc lớn hơn Nhật bản.

飛行機(ひこうき)は船(ふね)より速(はや)いです。
Máy bay nhanh hơn thuyền.

マイさんはランさんより歌(うた)が上手(じょうず)です。
Mai hát hay hơn Lan .

中国(ちゅうごく)はベトナムよりずっとひとが多(おお)いです。
Trung quốc nhiều người hơn Việt nam.

3. N1 と N2 と + どちら(cái nào)  + が + adj + ですか。

N1(N2)+ のほう(về phía) + が + adj + です。
(N1 và N2 adj chọn cái nào )
(=> về phía N1(N2) thì adj hơn )

+どれ : dùng để nói từ 3 vật trở lên
+どちら : dùng để nói từ 2 vật trở xuống

肉(にく)と魚(さかな)とどちらが好(す)きですか。
Thịt và cá thì thích cái nào ?
肉(にく)のほうが好(す)きです。
Về thịt thì thích hơn.

春(はる)と秋(あき)とどちらが好(す)きですか。
Mùa xuân và mùa thu thì thích mùa nào?
どちらも好(す)きです。
Mùa nào cũng thích hết.

お茶(ちゃ)とコーヒーとどちらがいいですか。
Trà và cà phê thì cái nào tốt ?
コーヒーのほうがいいです。
Về cà phê thì tốt hơn.

夏(なつ)は冬(ふゆ)より好(す)きです。
Mùa hè thích hơn mà đông.

冬(ふゆ)よりなつのほうが好(す)きです。
Về phần mùa xuân thích hơn mùa đông.

4. N1(の中)で + (từ để hỏi ) + がいちばん(nhất) + adj + ですか。
=> N2   + がいちばん(nhất) + adj +です。

スパーツで何(なに)がいちばん好(ず)きですか。
Thích cái gì nhất ở trong thể thao?
サッカーがいちばん好(ず)きです。
Thích bóng đá nhất.

クラスで誰(だれ)がいちばん日本語(にほんご)が上手(じょうず)ですか。
Ai học giỏi tiếng Nhật nhất trong lớp?
ランさんがいちばん上手(じょうず)です。
Lan học giỏi nhất.

ベトナムでどこがいちばん涼(すず)しいですか。
Nơi nào mát mẻ nhất ở Việt nam?
=>ダラットがいちばんすずしいです。
Đà lạt mát mẻ nhất.

一年(いちねん)でいつがいちばん暑(あつ)いですか。
Khi nào thì nóng nhất trong năm?
六月(ろくがつ)がいちばん暑(あつ)いです。

Tháng 6 nóng nhất.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét