LEARNING AND TEST JAPANESE

LEARNING AND TEST JAPANESE
LEARNING AND TEST JAPANESE

Thứ Sáu, 21 tháng 3, 2014

Ngữ pháp tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài số 8


Khẳng định và phủ định của tính từ  いvà な


Tính từ
Thể khẳng định
Thể phủ định
い 形 容 詞
大きい 
小さい 
楽しい 
面白い 
*いい
おおきいです 
ちいさいです 
たのしいです 
おもしろいです 
いいです
おおきくないです 
ちいさくないです 
たのしくないです 
おもしろくないです 
よくないです
な 
形 
容 
詞
便利 
大変 
静か 
きれい 
好き
べんりです 
たいへんです 
しずかです 
きれいです 
すきです
べんりではありません 
たいへんではありません 
しずかではありません 
きれいではありません 
すきではありません

1. Khẳng định của tính từ na : 

N + は  + な(adi) + です。

さくらはきれいです。
Hoa anh đào đẹp.

あのひとはしんせつですか
Người kia tử tế phải không ?
はい、しんせつです。
Vâng , là người tử tế.
いいえ、しんせつじゃありません。
Không, không phải là người tử tế.

2.N  + は + とても(rất) + な(adj) +です。

おおさかはとてもにぎやかです。
Osaka rất nhộn nhịp ( náo nhiệt )

あのひとはとてもゆうめいです。
Người kia rất là nổi tiếng .

3. Phủ định của tính na :

N + は + あまり( không …lắm) + な(adj) + ではありません / じゃありません。

このへやはあまりきれいじゃありません。
Căn phòng này không đẹp lắm.
この人はハンサムではありません。
Người kia không đẹp trai lắm.

4. Khẳng định của tính từ i:

N + は + い(adj) + です。

きょうはあついです。
Hôm qua trời nóng.

にほんのたべものはおいしいです。
Đồ ăn của Nhật bản thì ngon.

5. Phủ định của tính từ i: lấy đuôi いchuyển thành くない。

N + は + い(adj) + くない +です。

例:高(たか)い => 高(たか)くない

ベトナムは今さむいですか。
Việt nam bây giờ đang lạnh phải không ?
いいえ、さむくないです。とてもあついです。
Không, không có lạnh. Mà rất là nóng.

日本語(にほんご)はむずかしいですか。
Tiếng Nhật bản thì khó phải không ?
いいえ、あまりむずかしくないです。
Không , không có khó lắm.

6. N + は + どう(như thế nào ) + ですか。( N như thế nào )

どう:hỏi những ý kiến , ấn tượng , hay cảm nhận về một việc gì đó mà họ đã làm hay đã trải qua.

新(あたら)しいお仕事(しごと)はどうですか。
Công việc mới thì như thế nào ?
とてもいそがしいです。
Rất là bận rộn.

中国(ちゅうごく)はどうですか。
Nước Trung quốc thì như thế nào ?
大きいです。
Là nước lớn.

7.N + は +い、な(adji) です。そして(vừa)、い、な(adj) + です。

そして:Nghĩa là vừa (nối 2 câu phải củng tích cực hay tiêu cực)

彼女(かのじょ)は優(やさ)しいです。そして、親切(しんせつ)です。
Cô ấy là người vừa hiền dịu vừa tử tế.

そのカメラは高(たか)いです。そして、よくないです。
Máy ảnh đó vừa mắc vừa không tốt.

8.N + は + い、な(adj)です。が(nhưng)、+ い、な(adj) + です。

が:Nghĩa là nhưng ( nối hai câu tích cực hay tiêu cực )

日本語(にほんご)は面白(おもしろ)いですが、むずかしいです。
Tiếng Nhật bản thì thú vị nhưng khó.

きょうは日曜日(にちようび)ですか、はたらきます。
Hôm qua là chủ nhật nhưng vẫn làm việc.

9. な(adj) + N  (giữ nguyên đuôi na ở sau )

しずかな人
Người trầm tính.

さくらはきれいな花です。
Hoa anh đào là loại hoa đẹp.

10. い + N (giữ nguyên đuôi i ở sau)

大(おお)きいかばん
Cái cặp lớn.

今朝白(けさしろ)い靴(くつ)をかいました。
Sáng nay đã mua đôi giầy trắng.

冷(つめ)たいお茶(ちゃ)を飲(の)みます
Uống nước trà lạnh.

11.N + は + どんな(~nào ) + N + ですか。

どんな :dùng để hỏi khi muốn biết thông tin hay để nghe lời giải thích khi người hỏi không hiểu rõ (đứng trước danh từ)

おおさかはどんな町(まち)ですか。
Osaka là thành phố nào ?
にぎやかな町(まち)です。
Là thành phố náo nhiệt.

マイさんのうちはどんなうちですか。
Nhà của Mai là cái nhà nào ?
小(ちい)さい家(うち)です。
Là cái nhà nhỏ.
           
12. N + は + どれ(cái nào )ですか。

どれ : dùng để xác định một trong 3 vật trở lên.

=> これ / それ / あれです。
=> この/その/ あの + い、な(adj) + かばんです。
=> い、な(adj) + かばんです。

マイさんのかばんはどれですか。
Cặp của Mai là cái nào?
これ/それ /あれです。

Cái này , đó , kia.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét