LEARNING AND TEST JAPANESE

LEARNING AND TEST JAPANESE
LEARNING AND TEST JAPANESE

Thứ Sáu, 21 tháng 3, 2014

Ngữ pháp tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài số 28



1.~ V1-ます + ながら(vừa)、+ V2。(vừa làm V1 , vừa làm V2)
Hành động sau là hành động chính.

朝(あさ)ご飯(はん)を食(た)べながら、テレビを見(み)ます。
Vừa ăn bữa sáng, vừa nghe nhạc.

運転(うんてん)しながら、電話(でんわ)をかけないでください。
Vừa lái xe xin hãy đừng gọi điện thoại.

ガムをかみながら、先生(せんせい)を聞(き)いてはいけません。
Vừa nhai kẹo cao su thì không được hỏi cô giáo.

2.~ + V-ています (diễn tả 1 thói quen )

毎日(まいにち)ジョギングをしています。
Đang chạy bộ mỗi ngày.

ひまな時(とき)、本(ほん)を読(よ)んでいます。
Khi rảnh thì đọc sách.

3.V普通形(ふつうけい)(thể thông thường) + し、 ~ 。(không những ~ mà còn)
Dùng để liệt kê.

ワット先生(せんせい)はねっしんだし、まじめだし、けいけんもあります。
Thầy Watto không những tử tế mà còn nghiêm chỉnh cũng có kinh nghiệm.
あの人(ひと)はハンサムだし、歌(うた)も上手(じょうず)だし、親切(しんせつ)です。

Người kia không những đẹp trai mà còn hát hay là người thân thiết.
Trợ từ 「を」「が」khi đi với ai thì cấu trúc này được chuyển thành「も」「は」
Dùng để chỉ liệt kê nguyên nhân hay lý do.

荷物(にもつ)も多(おお)いし、雨(あめ)も降(ふ)っているし、タクシーで帰(かえ)ります。
Không những nhiều hành lý mà còn đang mưa nên trở về bằng taxi.

値段(ねだん)も安(やす)いし、味(あじ)もいいし、いつもこの店(みせ)で食(た)べています。
Không những giá rẻ mà còn ngon nên thường ăn ở nhà hàng này.

=値段(ねだん)も安(やす)いし、味(あじ)もいいから、いつもこの店(みせ)で食(た)べています。
Vì giá rẻ mà còn ngon nên thường ăn ở nhà hàng này.

どうしてこの会社(かいしゃ)に入(はい)ったんですか。
Tại sao đã vào công ty này?
=>残業(ざんぎょう)もないし、ボーナスも多(おお)いですから。
Vì không tăng ca mà còn tiền thưởng nhiều.

色(いろ)もきれいだし、この靴(くつ)を買(か)います。
Có nhiều màu sách nên mua giầy này.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét