Học cách chia động từ thể masu dạng phủ định, khẳng định, nghi vấn.
Các câu hỏi liên quan tới giờ giấc
Các câu hỏi liên quan tới giờ giấc
1. Cách chia động từ tiếng Nhật thể masu và thể ru
る(thể ru) thể nguyên thể
|
ます (thể masu)
| |
Nhóm I
|
会う
待つ 帰る 読む 遊ぶ 死ぬ
書く
行く 急ぐ 話す |
会います
待ちます 帰ります 読みます 遊びます 死にます
書きます
行きます 急ぎます 話します |
Nhóm II
|
食べる
寝る 覚える 止める 見る 起きる 着る |
食べます
寝ます 覚えます 止めます 見ます 起きます 着ます |
Nhóm III
|
する
来る |
します
来ます |
Chia động từ ở thể masu : Là cách nói lịch sự, cách chia như sau:
· Nhóm I : từ ~ Ư => khi chuyển sang hàng ~ i tương ướng + masu.
· Nhóm II: từ ~ iru , e ru chuyển sang ~ ru tương ứng + masu.
· Nhóm III: giống như nhóm II
·Câu khẳng định hiện tại và tương lai: V-ます
わたしは食(た)べます
Tôi ăn cơm
· Câu phủ định hiện tại và tương lai : V-ません
わたしは食(た)べません。
Tôi không ăn cơm
· Câu nghi vấn hiện tại và tương lai : V-ませんか
あなたは食(た)べませんか
Bạn không ăn cơm phải không ?
· Câu khẳng định quá khứ : V-ました
食べます => 食べました (đã ăn cơm )
· Câu phủ định quá khứ : V- ませんでした
食べます => 食べませんでした ( đã không ăn cơm)
· Câu Nghi vấn quá khứ : V - ましたか
食べます => 食べましたか ( đã không ăn cơm phải không)
2. 今 何時 + ですか ( bây giờ là mấy giờ )
10時(じ)です(ちょうど10時(じ)です)
10 giờ đúng .
10時(じ)5分(ぶん)です。
10 giờ 5 phút .
3. N1 から + N2まで + V-ます。( từ N1 đến N2)
N1, N2 là thời gian, nơi trốn
わたしは7時半(じはん)から10時半(じはん)まで勉強(べんきょう)します。
Tôi học từ 7 giờ 30 đến 10 giờ 30 .
わたしは月曜日(げつようび)から土曜日(どようび)まで働(はたら)きます。
Tôi làm việc từ thứ hai đến thứ bảy .
4. N(thời gian) + に + V-ます。 ( ~ lúc , vào lúc ~ )
Đứng trước trợ từ に là thời gian cụ thể như ( giờ , phút , thứ , tháng , vào lúc…. )
まいばん10じにねます。
Mỗi tối ngủ vào lúc 10 giờ.
けさ7時(じ)におきました。
Buổi sáng đã dậy lúc 7 giờ.
5じに終(お)わります
Kết thúc lúc 5 giờ.
5. N (nơi chốn) + の+電話番号(でんわばんごう) は 何番(なんばん)ですか。
Số điện thoại của N là số bao nhiêu ?
=> số điện thoại + です。
Số ......
東京大学(とうきょうだいがく)の電話番号(でんわばんごう)は何番(なんばん)ですか。
Số điện thoại của đại học Tokyo là số bao nhiêu ?
090 - 2335 - 395 です。
Là số 0902335395.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét