LEARNING AND TEST JAPANESE

LEARNING AND TEST JAPANESE
LEARNING AND TEST JAPANESE

Thứ Hai, 24 tháng 3, 2014

Ngữ pháp tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài số 30



1.~ + が + V-てあります。( đang có gì đó)
+ Tha động từ :
+ Chỉ 1 sự chuẩn bị đã được hoàn thành rồi .( +  もう )
 
窓(まど)が閉(し)めてあります。
Cửa sổ đang đóng.

机(つくえ)の上(うえ)にノートを置(お)いてあります。
Có quyển tập đang nằm trên bàn.

ノートは机(つくえ)の上(うえ)に置(お)いてあります。
Quyển tập đang nằm trên bàn.

誕生日(たんじょうび)のプレゼントはもう買(か)ってあります。
Quà sinh nhật đã mua.

会議(かいぎ)の時間(じかん)はもうみんなに知(し)らせてあります。
Thời gian cuộc họp mọi người đã biết.

2.~ + V―ておきます (trước khi làm hành động 1 thì làm hành động 2)
+ Chỉ sự chuẩn bị đã được hoàn thành rồi trong 1 khoảng thời gian cho phép.

旅行(りょこう)の前(まえ)に、切手(きって)を買(か)っておきます。
Trước khi đi du lịch thì mua vé.

次(つぎ)の会議(かいぎ)の前(まえ)に、何(なに)をしておいたらいいですか。
Trước cuộc họp kế tiếp thì chúng ta nên làm cái gì?

この資料(しりょう)を全部読(ぜんぶよ)んでおいてください。
Hãy đọc toàn bộ tài liệu này.

+ Chỉ sự hoàn thành của một hành động để sẵn sàng cho giai đoạn kế tiếp theo của hành động.

食事(しょくじ)が終(お)わったら、ちゃわんをあそこに片付(かたづ)けて下(くだ)さい。
Sau khi kết thúc bữa ăn hãy dọn trà ở chỗ kia.

はさみを使(つか)ってら、元(もと)の所(ところ)に戻(もど)して下(くだ)さい。
Sau khi sử dụng kéo hãy để lại chỗ cũ.

+ Duy trì trạng thái y như cũ:

窓(まど)を閉(し)めましょうか。
Tôi đóng của sổ nhé?
=>いいえ、今日(きょう)は天気(てんき)がいいですから、開(あ)けて置(お)いてください。
Không, hôm nay vì trời đẹp, hãy để mở.

CHÚ Ý:
+ Trong văn viết thì thường sử dụng:
V-ておきます hay V-ておく
+ Trong văn nói thì dùng:
Vときます hay Vとく

3.まだ + V-ている。(vẫn đang làm V )

まだ使(つか)っていますから、そのままにして下(くだ)さい。
Vì đang sử dụng, hãy để nguyên như vậy.

まだ雨(あめ)が降(ふ)っていますね。
Vẫn đang mưa nhỉ?

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét