LEARNING AND TEST JAPANESE

LEARNING AND TEST JAPANESE
LEARNING AND TEST JAPANESE

Thứ Sáu, 21 tháng 3, 2014

Ngữ pháp tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài số 26


1.
V-る
いadj        + んです。(nói lên tình trạng )
なadj  +な 
N adj +な

Dùng để:
+thuyết minh tình hình , tình trạng để yêu cầu một sự cho phép , hứa hẹn
+ hỏi thăm chi tiết tỉ mỉ hay trả lời chi tiết tỉ mỉ truyền cho người nghe một ấn tượng , tin tức thêm vào đó sự cảm thán.

気分(きぶん)が悪(わる)いんです。学校(がっこう)へ行(い)きません。
Tâm trạng đang không tốt nên không đi đến trường.

何日(なんにち)へ行(い)くんですか。
Bạn đi đến mấy ngày rồi?
=>一週間(いっしゅうかん)なんです。
Được một tuần.

今(いま)の会社(かいしゃ)はどうですか。
Công ty bây giờ thì như thế nào ?
=>毎日九時(まいにちきゅうじ)まで残業(ざんぎょう)があるんです。
Mỗi ngày tăng ca đến 9 giờ.

ちょっと用事(ようじ)があるんですが、今日(きょう)は早く帰(かえ)ってもいいですか。
Tôi có chút việc riêng nhưng hôm nay có thể trở về sớm được không?

2.V-て + いただけませんか。( có thể làm ~ được không vậy)

Sử dụng khi tính nhờ cậy người lớn hơn làm việc gì đó.

日本語(にほんご)で手紙(てがみ)を書(か)いたんですが、ちょっと見(み)ていただけませんか。
Tôi đã viết thư bằng tiếng Nhật nhưng có thể xem một chút được không ạ?

3.V-た + らいいです。( nên ~ )

Dùng để:
+ Xin ý kiến.
+Sử dụng khi khuyến cáo ai đó nên làm một việc gì đó.

いい辞書(じしょ)を買(か)いたいですが、どこで買(か)ったらいいですか。
Tôi muốn mua quấn từ điển tốt nhưng nên mua ở đâu thì tốt?
=> 本屋(ほんや)で買(か)ったらいいです。

Nên mua ở tiệm sách.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét