LEARNING AND TEST JAPANESE

LEARNING AND TEST JAPANESE
LEARNING AND TEST JAPANESE

Thứ Hai, 24 tháng 3, 2014

Ngữ pháp tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài số 32



1.~ V-た + ほうがいいです。(nên làm V thì hơn )

薬(くすり)を飲(の)んだほうがいいです。
Nên uống thuốc thì hơn.

病気(びょうき)ですから、病院(びょういん)へ行(い)ったほうがいいです。
Vì mắc bệnh nên đi bệnh viện thì hơn.

2.~ V-ない + ほうがいいです。( không nên làm V thì hơn )

風邪(かぜ)があるんですから、お風呂(ふろ)に入(はい)らないほうがいいです。
Vì bị cảm cúm không nên vào tắm bồn thì hơn.

足(あし)のけがが悪(わる)くなりますから、歩(ある)かないほうがいいです。
Vì vết chày sước ở chân trở nên nặng không nên đi bộ đi hơn.


3.     V-普通形(ふつうけい) ( chia thể ngắn)
たぶん + い、なadj 普通形(ふつうけい) (chia thể ngắn) +  でしょう
      N 普通形(ふつうけい) ( chia thể ngắn )
( chắc có lẽ ~ )

Dùng để đưa ra suy đoán của người nói dựa trên những hoạt động nhìn có được.

明日(あした)、雨(あめ)が降(ふ)るでしょう。
Ngày mai chắc có lẽ trời mưa.

彼(かれ)は多分(たぶん)パーテーに来(こ)ないでしょう。
Anh ấy chắc có lẽ không đến.

多分(たぶん)コンビューターがいいでしょう。
Chắc có lẽ là máy tính tốt.

4.V-普通形(ふつうけい) ( chia thể ngắn)    
い、なadj 普通形(ふつうけい) (chia thể ngắn) + かもしれません
N 普通形(ふつうけい) ( chia thể ngắn )    + (かもしれない)
( chắc có lẽ ~ )
Dùng để chỉ mức độ chắc chắn thấp hơn でしょう。

道(みち)が込(こ)んでいるから、約束(やくそく)の時間(じかん)に間(ま)に合(あ)わないかもしれません。
Vì đường đông người chắc có lẽ không đến đúng thời gian cuộc hẹn.

前(まえ)にこの時計(とけい)は50ドルでした、今(いま)は35ドルかもしれません。
Trước đồng hồ này là 50 đôla bây giờ chắc có lẽ là 35 đôla.

「もしかしたら」6月(がつ)に卒業(そつぎょう)できないかもしれません。
Chắc có lẽ tháng 6 không thể tốt nghiệp được.

5.N(thời gian. Số) + で  ( với N ,~ )

家(いえ)から学校(がっこう)まで30分(ぷん)で行(い)けますか。
Với 30 phút thì bạn có thể đi từ nhà đến trường không?

200ドルでその靴(くつ)が買(か)えました。
Với 200 đôla bạn đã có thể mua đôi giầy đó.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét