1. N(vật dụng) + で + N + を + V-ます。( làm ~ bằng )
ベトナム人(じん)ははしでごはんを食(た)べます。
Người Việt nam ăn cơm bằng đũa.
わたしはえんぴつでてがみを書(か)きます。
Tôi viết thư bằng bút chì
わたしは日本語(にほんご)でレポートを書(か)きます。
Tôi viết báo cáo bằng tiếng Nhật bản .
2. 何 + で + N + を + V-ますか。(làm bằng cái gì )
インド人は何(なん)でごはんを食(た)べますか。
Người Ấn độ ăn cơm bằng cái gì ?
手(て)で食(た)べます。
Ăn bằng tay.
何(なん)で日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)しますか。
Học tiếng Nhật bản bằng cái gì ?
=>ラジオで勉強(べんきょう)します。
Học bằng radio.
3. N(ngôn ngữ) + で + N + を + V-ます。( bằng ngôn ngữ )
ランさんは英語でレポートを書きます。
Lan viết báo cáo bằng tiếng Anh.
わたしは日本語でクリスマスカードを書きます。
Tôi viết thiệp giáng sinh bằng tiếng Nhật bản
4. N(câu ) + は + N( ngôn ngữ)で + N (câu) +です。
“googbye”は日本語で「さようなら」です。
Goodbye trong tiếng Nhật bằng sayonara
「こんばんは」は英語で”good evening” です。
Konbanha trong tiếng Anh bằng good evening.
5. N(câu) + は + N(ngôn ngữ )で + なんですか。
“thank you”は日本語(にほんご)で何ですか。
Thank you trong tiếng Nhật gọi bằng cái gì ?
ありがとうです。
Arigatou ( cảm ơn)
これは日本語(にほんご)で何ですか。
Cái này trong tiếng Nhật gọi bằng cái gì ?
=>レポートです。
Báo cáo.
6. N1(tên người) に N2( vật gì ) を あげます。( tặng cái gì cho ai )
マイさんにノートをあげます。
Tặng quyển tập cho Mai
わたしは母に花をあげます。
Tôi tặng hoa cho mẹ.
7. だれ に N(đồ vật) を あげますか。( tặng đồ vật cho ai )
だれにプレゼントをあげましたか。
Đã tặng cho ai quà tặng chưa ?
ともだちにあげました。
Đã tặng cho bạn .
+おしえます。Dậy , chỉ
テレサちゃんに英語(えいご)を教(おし)えます
Dậy tiếng anh cho bé Teresa .
+貸(か)します。Cho mượn
ともだちにお金(かね)を貸(か)します。
Cho bạn mượn tiền
+送(おく)ります。Gửi cho
家族(かぞく)に荷物(にもつ)を送(おく)ります。
Gửi hành lý ( hàng hóa ) cho gia đình .
+かけます。Gọi điện
きのうの晩彼(ばんかれ)に電話(でんわ)をかけました。
Tối hôm qua đã gọi điện cho anh ấy .
8. N(người) に何(なに)(cái gì ) をあげますか。
アンさんに何をあげましたか。
Đã tặng cho An cái gì ?
=>ボールペンをあげました。
Đã tặng cái bút chì kim.
9. N(người) に /から N(đồ vật) をもらいます。(Nhận cái gì từ ai )
わたしはともだちにクリスマスカードをもらいました。
Tôi đã nhận thiệp giáng sinh từ bạn .
誕生日に母に時計をもらいました。
Đã nhận đồng hồ từ mẹ trong ngày sinh nhật
10. だれ に/ から N をもらいますか。
Nhận cái gì đó từ ai
だれに花をもらいますか。
Nhận hoa hoa từ ai ?
=>マイさんにもらいます。
Nhận từ Mai .
11. N(người) に/ から 何(cái gì ) をもらいますか。
誕生日(たんじょうび)にお母さんに何(なに)をもらいましたか。
Đã nhận cái gì từ mẹ bạn trong ngày sinh nhật.
時計(とけい)をもらいました。
Đã được nhận cái đồng hồ
+習(なら)います。Học
わたしたちは山田先生(やまだせんせい)に日本語(にほんご)を習(なら)います。
Tất cả chúng tôi học tiếng Nhật từ cô Yamada.
+教(おし)えます : chỉ
山田先生(やまだせんせい)はわたしたちに日本語(にほんご)を教えます。
Cô Yamda chỉ tiếng Nhật cho chúng tôi
+借(か)ります: mượn
友達(ともだち)にボールペンを借(か)ります。
Mượn bút chì kim từ bạn
Chú ý : có thể dùng に thay bằng から được .
12. もう + N(từ chỉ mục đích) を V-ましたか。(đã làm ~ chưa )
もう dùng để hỏi hành động đã xảy ra chưa.
=>はい、もうしました。
=>まだです。
もう昼ご飯を食べましたか。
Đã ăn cơm trưa chưa ?
はい、もう食べました。
Vâng, đã ăn rồi
いいえ、まだです。
Không, chưa ăn.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét