1. Cách chia động từ thể khả năng
辞書形
|
普通形
|
ます形
| |||
Nhóm I
|
行く
泳ぐ 使う 話す 打つ 飲む 作る |
行ける
泳げる 使える 話せる 打てる 飲める 作れる |
行けない
泳げない 使えない 話せない 打てない 飲めない 作れない |
行けます
泳げます 使えます 話せます 打てます 飲めます 作れます |
行けません
泳げません 使えません 話せません 打てません 飲めません 作れません |
Nhóm II
|
見る
起きる 食べる 出る |
見られる
起きられる 食べられる 出られる |
見られない
起きられない 食べられない 出られない |
見られます
起きられます 食べられます 出られます |
見られません
起きられません 食べられません 出られません |
Nhóm III
|
来る
する |
来られる
できる |
来られない
できない |
来られます
できます |
来られません
できません |
Cách dùng:
1. Dùng để chỉ khả năng làm được 1 hành động nào đó hay nói lên tính khả năng của 1 hành động trong 1 tình huống nhất định.
+ động từ わかる không có thể khả năng.
+ trợ từ 「を」đi chung với động từ ở thể khả năng thì được chuyển thành 「が」
2. 見(み)えます/ 聞(き)こえます : dùng để nói lên năng lực của mắt và tai.
+ hay dưới sự tác động của điều kiện tự nhiên để nói lên năng lực của mắt hay tai.
+みられます / きけます : nói lên mục đích đến nghe hay nhìn của mình có thể đạt được hay không đạt được hay không dưới sự tác động do con người gây ra.
目(め)が悪(わる)いですから、小(ちい)さい字(じ)が見(み)えません。
Vì mắt kém nên không nhìn thấy chữ nhỏ.
ここから山(やま)が見(み)えます。
Từ chỗ này nhìn thấy được núi.
いそがしいですから、テレビが見(み)られません。
Vì bận rộn nên không thể xem tivi.
しずかですから、隣(となり)の部屋(へや)から音(おと)が聞(き)こえます。
Vì yên tĩnh nên nghe thấy được âm thanh từ phòng bên cạnh.
いそがしいですから、ラジオが聞(き)けません。
Vì bận rộn nên không thể nghe radio.
2. N + が + できます。(hoàn thành N)
駅(えき)の前(まえ)に大(おお)きいスーパーができました。
Trước nhà ga đã xây dựng xong siêu thị lớn.
晩(ばん)ご飯(はん)ができました。
Đã ăn cơm tối xong.
時計(とけい)の修理(しゅうり)はいつできますか。
Khi nào thì sửa chữa xong đồng hồ.
3.N1 + は + ~ が (nhưng)、N2 + は + ~ 。
パンは好きですが、ご飯は好きじゃありません。
Thích bánh mì nhưng không thích cơm.
ビールは飲めますが、お酒は飲めません。
Có khả năng uống bia nhưng không thể uống rượu.
4.N1 + は + ~ 。N2 + も(cũng) ~
マイさんは日本語(にほんご)が話(はな)せます、フランス語(ご)も話(はな)せます。
Mai có khả năng nói tiếng nhật.cũng có khả năng nói tiếng Pháp.
去年(きょねん)ドイツへ行(い)きました。イタリアへも行(い)きました。
Năm trước đã đi Đức, cũng đã đi Mỹ.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét